✍Hỏi: Hội đồng nhân dân xã, phường có quyền đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của chủ thể nào?
Trả lời: Hội đồng nhân dân xã, phường có quyền đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
(Cơ sở pháp lý: điểm d khoản 1 Điều 21 và Điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Hội đồng nhân dân xã, phường quyết định biện pháp huy động sự đóng góp của Nhân dân để đầu tư xây dựng những công trình nào?
Trả lời: Hội đồng nhân dân xã, phường quyết định biện pháp huy động sự đóng góp của Nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, công trình công cộng, phúc lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
(Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 3 Điều 21 và Điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Hội đồng nhân dân xã, phường quyết định biện pháp xây dựng các nền tảng nào ở địa bàn?
Trả lời: Hội đồng nhân dân xã, phường quyết định biện pháp xây dựng chính quyền địa phương số, kinh tế số, xã hội số ở địa bàn.
(Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 4 Điều 21 và Điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Trong lĩnh vực giáo dục, Hội đồng nhân dân xã, phường quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục ở các cấp học nào?
Trả lời: Hội đồng nhân dân xã, phường quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
(Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 6 Điều 21 và Điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Trong lĩnh vực ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân xã, phường có thẩm quyền nào?
Trả lời: Ủy ban nhân dân xã, phường có thẩm quyền quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 22 và Điều 25 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có quyền quyết định cách chức đối với chức danh nào?
Trả lời: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có quyền quyết định cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 10 Điều 23 và Điều 26 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Về thẩm quyền ban hành văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường được quyền thực hiện hành vi nào đối với văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật?
Trả lời: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 15 Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ nào trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đô thị?
Trả lời: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đô thị, quản lý rác thải, nước thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo vệ không gian xanh và hệ sinh thái đô thị theo quy định của pháp luật.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 26 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã bao gồm các thành phần nào?
Trả lời: Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã có nhiệm vụ gì?
Trả lời: Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định số lượng thành viên của cơ quan nào?
Trả lời: Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 7 Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Mỗi năm, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thông báo về hoạt động của Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã bao nhiêu lần?
Trả lời: Mỗi năm 02 lần thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 12 Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Hội đồng nhân dân họp thường lệ mỗi năm ít nhất bao nhiêu kỳ?
Trả lời: Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
✍Hỏi: Hội đồng nhân dân cấp xã họp theo nguyên tắc nào?
Trả lời: Hội đồng nhân dân họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân quyết định họp kín.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15)
(Còn nữa)
Nguồn: Báo Đắk Lắk điện tử





