spot_img
spot_img

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã

* Hỏi: Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định nội dung nào?

Trả lời: Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết để quy định:

– Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;

– Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

– Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

(Cơ sở pháp lý: Điều 22 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 – được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15)

* Hỏi: Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định nội dung nào?

Trả lời: Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định:

– Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;

– Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

– Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

(Cơ sở pháp lý: Điều 22 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 – được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15)

* Hỏi: Việc tiếp công dân của cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện tại đâu?

Trả lời: Việc tiếp công dân của cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

(Cơ sở pháp lý: Điều 15 Luật Tiếp công dân năm 2013, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025)

* Hỏi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân cấp xã ít nhất bao nhiêu ngày trong 01 tháng?

Trả lời: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân ít nhất 02 ngày trong 01 tháng.

(Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Tiếp công dân năm 2013, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025)

* Hỏi: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với vụ việc không phức tạp là bao lâu kể từ ngày thụ lý?

Trả lời: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

(Cơ sở pháp lý: Điều 28 Luật Khiếu nại năm 2011)

* Hỏi: Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại có được thụ lý giải quyết không?

Trả lời: Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại không được thụ lý giải quyết.

(Cơ sở pháp lý: khoản 5 Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011)

* Hỏi: Tố cáo là việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi nào?

Trả lời: Tố cáo là việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018)

* Hỏi: Khi thực hiện tố cáo, người tố cáo có những quyền nào?

Trả lời: Người tố cáo có các quyền sau đây:

– Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật này;

– Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;

– Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;

– Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết;

– Rút tố cáo;

– Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;

– Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018)

* Hỏi: Khi thực hiện tố cáo, người tố cáo có nghĩa vụ nào?

Trả lời: Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

– Có mặt để làm việc theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo;

– Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

– Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý theo kết luận nội dung tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

– Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi trái pháp luật của mình gây ra.

(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018)

* Hỏi: Việc tố cáo được thực hiện bằng hình thức nào?

Trả lời: Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

(Cơ sở pháp lý: Điều 22 Luật Tố cáo năm 2018)

* Hỏi: Thời hạn giải quyết tố cáo đối với vụ việc thông thường là bao lâu kể từ ngày thụ lý tố cáo?

Trả lời: Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.

(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 30 Luật Tố cáo năm 2018)

BÁO VÀ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH ĐẮK LẮK VÀ SỞ TƯ PHÁP PHỐI HỢP THỰC HIỆN

Nguồn: Báo Đắk Lắk điện tử

CÙNG CHUYÊN MỤC

spot_imgspot_img
spot_imgspot_img
spot_imgspot_img
spot_imgspot_img

MỚI NHẤT